Cách tính lãi suất cho vay theo tháng

Thủ tục vay tiền ngân hàng hiện nay không quá phức tạp, điều khiến nhiều người băn khoăn và lo ngại hơn khi vay ngân hàng là vấn đề lãi suất. Vậy lãi suất vay ngân hàng hiện nay là bao nhiêu? Cách tính lãi suất cho vay theo tháng như thế nào? Và đâu là cách tính lãi suất có lợi nhất cho người đi vay? Tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây.

1. Các loại lãi suất khi vay ngân hàng

Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều áp dụng 3 loại lãi suất cho các sản phẩm vay vốn gồm có:

1.1. Lãi suất cố định

Là lãi suất cho vay cụ thể được áp dụng cho tất cả các tháng cho đến khi hết thời hạn vay vốn. Loại lãi suất này là cố định từ đầu đến cuối và không chịu ảnh hưởng bởi biến động của thị trường tài chính. Như vậy, cách tính lãi suất cho vay theo tháng sẽ bằng lãi suất năm chia đều cho 12 tháng.

Ví dụ: 

Bạn vay tín chấp 50.000.000 VND tại ngân hàng Vietcombank để chi tiêu trong gia đình, thời hạn 1 năm (12 tháng) với lãi suất cố định là 12%/năm tính trên dư nợ gốc. Tức là lãi suất mỗi tháng là 1%. Như vậy:

  • Lãi suất hàng tháng = 50.000.000 * 1%= 500.000 VND
  • Tổng số tiền bạn phải trả hàng tháng = 50.000000/12 + 500.000 = 4.166.667 + 500.000 = 4.666.667 VND
  • Tương tự như vậy với các tháng sau đó, số tiền bạn phải trả cho ngân hàng mỗi tháng là 4.666.667 VNĐ cho đến khi kết thúc hợp đồng vay vốn.

1.2. Lãi suất thả nổi

Khác với lãi suất cố định, lãi suất thả nổi sẽ liên tục thay đổi tùy theo biến động của thị trường tài chính. Thường thì sẽ được ngân hàng điều chỉnh định kỳ theo chu kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng/lần. Trong các chu kỳ điều chỉnh, lãi suất có thể tăng lên hoặc cũng có thể giảm xuống phụ thuộc lãi suất tham chiếu hoặc chỉ số lạm phát trên thị trường.

Công thức tính lãi suất thả nổi

Lãi suất thả nổi = Lãi suất cơ sở + biên độ lãi suất

Trong đó:

Lãi suất cơ sở thường được ngân hàng tính theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng hoặc 24 tháng lĩnh lãi cuối kỳ.

Biên độ lãi suất sẽ được áp dụng một mức cố định trong suốt thời gian vay vốn và được ghi cụ thể trong hợp đồng tín dụng. Biên độ lãi suất thường dao động trong khoảng từ 3-5% so với lãi suất cơ sở.

Ví dụ: 

Bạn vay ngân hàng Vietcombank 500 triệu để làm vốn kinh doanh, thời hạn 1 năm. Ngân hàng quy định áp dụng lãi suất thả nổi định kỳ 3 tháng điều chỉnh 1 lần với biên độ trung bình 3,5%.

Lãi suất vay được tính theo công thức: Lãi suất thả nổi = Lãi suất tiết kiệm 12 tháng + 3,5%. Mức lãi suất vay khách hàng phải trả sẽ là:

  • Tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, lãi suất tiết kiệm 12 tháng là 7%/năm => Lãi suất vay của khách hàng trong 3 tháng đầu là 7% + 3,5% = 10,5%/năm.
  • Tại kỳ điều chỉnh lãi suất đầu tiên: lãi suất tiết kiệm 12 tháng tăng lên mức 8%/năm => Lãi suất vay của khách hàng trong 3 tháng tiếp theo sẽ là 8% + 3,5% = 11,5%/năm.
  • Tại kỳ điều chỉnh lãi suất thứ 2: lãi suất tiết kiệm 12 tháng giảm xuống còn 6%/năm => Lãi suất vay của khách hàng trong 3 tháng tiếp theo sẽ là 6% + 3,5% = 9,5%/năm

1.3. Lãi suất hỗn hợp

Lãi suất hỗn hợp là sự kết hợp của 2 loại lãi suất kể trên. Tức là khách hàng sẽ được áp dụng cả hình thức lãi suất cố định và cả hình thức lãi suất thả nổi trong thời gian vay vốn. Đây cũng là loại lãi suất đang được áp dụng nhiều nhất trong các sản phẩm cho vay của các ngân hàng hiện nay. 

Theo đó, ngân hàng sẽ đưa ra một mức lãi suất cố định áp dụng trong thời gian đầu vay vốn (Gọi là lãi suất ưu đãi), thường là 6 tháng đến 12 tháng đầu. Sau thời gian ưu đãi này, lãi suất sẽ được thả nổi theo chính sách cụ thể của ngân hàng trong thời điểm đó.

Ví dụ:

Bạn vay ngân hàng Vietcombank 100 triệu đồng để mua xe ô tô, thời hạn 5 năm. Năm đầu tiên (12 tháng) ngân hàng áp dụng lãi suất ưu đãi (Chính là lãi suất cố định) 12%/năm. 4 năm sau sẽ áp dụng lãi suất thả nổi, kỳ hạn điều chỉnh lãi suất là 12 tháng/ lần. Như vậy, công thức tính lãi ngân hàng theo tháng với lãi suất hỗn hợp sẽ là:

  • 1 năm đầu tiên: lãi suất cố định: 100 triệu x 12%/12 = 1 triệu tiền lãi mỗi tháng trong vòng 12 tháng đầu
  • Năm thứ 2: lãi suất thả nổi được ngân hàng áp dụng là 10%/ năm: 100 triệu x 10%/12 = khoảng 833 nghìn/ tháng
  • Năm thứ 3: lãi suất thả nổi giảm còn 8%/năm: 100 triệu x 8%/12 = khoảng 666 nghìn/ tháng
  • Năm thứ 4: lãi suất thả nổi được điều chỉnh lên thành 10%, như vậy tiền lãi hàng tháng sẽ là 100 triệu x 10%/12 = khoảng 833 nghìn/ tháng
  • Năm cuối: lãi suất thả nổi lại được điều chỉnh thành 12%/ năm. Vậy, tiền lãi hàng tháng phải trả sẽ là 100 triệu x 12%/12 = 1 triệu.

=> Các sản phẩm cho vay vốn ngân hàng phổ biến hiện nay gồm có vay mua nhà, mua đất, vay mua căn hộ chung cư, vay xây sửa nhà, vay mua xe ô tô, vay kinh doanh, vay tín chấp tiêu dùng… Tùy theo từng sản phẩm mà phía ngân hàng sẽ áp dụng loại lãi suất cho vay theo tháng phù hợp, nhằm vừa đảm bảo quyền lợi của khách hàng, vừa bù đắp rủi ro cho ngân hàng. 

2. Các cách tính lãi suất cho vay theo tháng phổ biến nhất

Hiện nay trên thị trường có 2 cách tính lãi ngân hàng theo tháng phổ biến là: Tính lãi trên dư nợ ban đầu và tính lãi trên dư nợ giảm dần.

2.1. Lãi suất theo dư nợ giảm dần

Lãi suất theo dư nợ giảm dần là số tiền lãi được tính theo số dư nợ thực tế, tức lãi được tính trên số tiền gốc ban đầu trừ đi số tiền gốc mà bạn đã trả cho ngân hàng tính đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ: 

Bạn vay ngân hàng 1 tỷ để xây nhà. Thời gian vay: 12 tháng, lãi suất 10%/năm. Cách tính lãi suất cho vay theo tháng được ngân hàng áp dụng theo dư nợ giảm dần. Như vậy lộ trình trả nợ gốc + lãi hằng tháng của bạn như sau:

KỲ TRẢ NỢ

SỐ GỐC CÒN LẠI

GỐC

LÃI

TỔNG GỐC + LÃI

0

1,000,000,000

     

1

916,666,667

83,333,333

8,333,333

91,666,667

2

833,333,333

83,333,333

7,638,889

90,972,222

3

750,000,000

83,333,333

6,944,444

90,277,778

4

666,666,667

83,333,333

6,250,000

89,583,333

5

583,333,333

83,333,333

5,555,556

88,888,889

6

500,000,000

83,333,333

4,861,111

88,194,444

7

416,666,667

83,333,333

4,166,667

87,500,000

8

333,333,333

83,333,333

3,472,222

86,805,556

9

250,000,000

83,333,333

2,777,778

86,111,111

10

166,666,667

83,333,333

2,083,333

85,416,667

11

83,333,333

83,333,333

1,388,889

84,722,222

12

0

83,333,333

694,444

84,027,778

TỔNG

 

1,000,000,000

54,166,667

1,054,166,667

2.2. Lãi suất trên dư nợ ban đầu

Với cách tính lãi suất trên dư nợ ban đầu thì lãi sẽ luôn được tính trên số tiền bạn vay tại thời điểm ban đầu trong toàn bộ quá trình vay. Ví dụ bạn vay 100 triệu đồng. Sau 3 tháng bạn trả được 20 triệu thì số tiền lãi vẫn sẽ được tính trên 100 triệu đồng. 

Ví dụ:

Bạn vay ngân hàng 1 tỷ đồng, thời gian vay: 12 tháng, lãi suất 10%/năm. Áp dụng cách tính lãi suất cho vay ngân hàng theo tháng dựa trên dư nợ ban đầu, lộ trình trả nợ gốc + lãi hằng tháng của bạn như sau:

KỲ TRẢ NỢ

SỐ GỐC CÒN LẠI

GỐC

LÃI

TỔNG GỐC + LÃI

0

1,000,000,000

     

1

916,666,667

83,333,333

8,333,333

91,666,667

2

833,333,333

83,333,333

8,333,333

91,666,667

3

750,000,000

83,333,333

8,333,333

91,666,667

4

666,666,667

83,333,333

8,333,333

91,666,667

5

583,333,333

83,333,333

8,333,333

91,666,667

6

500,000,000

83,333,333

8,333,333

91,666,667

7

416,666,667

83,333,333

8,333,333

91,666,667

8

333,333,333

83,333,333

8,333,333

91,666,667

9

250,000,000

83,333,333

8,333,333

91,666,667

10

166,666,667

83,333,333

8,333,333

91,666,667

11

83,333,333

83,333,333

8,333,333

91,666,667

12

0

83,333,333

8,333,333

91,666,667

TỔNG

 

1,000,000,000

100,000,000

1,100,000,000

3. Ưu nhược điểm của từng cách tính lãi suất vay ngân hàng theo tháng

Cách tính lãi ngân hàng theo dư nợ giảm dần

  • Ưu điểm: Số tiền lãi phải đóng hàng tháng giảm dần, từ đó giúp người đi vay cảm thấy giảm bớt áp lực tài chính theo thời gian
  • Nhược điểm: Công thức tính khá rắc rối, mất thời gian

Cách tính lãi theo dư nợ ban đầu

  • Ưu điểm: Giúp người đi vay chủ động được kế hoạch tài chính của mình vì luôn nắm bắt được chính xác số tiền phải trả hằng tháng, không cần phải tính toán lại mỗi tháng.
  • Nhược điểm: Tổng số tiền lãi cộng dồn sẽ nhỉnh hơn một chút so với cách tính theo dư nợ giảm dần. 

Do đó, với các sản phẩm vay có giá trị lớn, vay trong dài hạn như vay mua nhà, mua đất, vay mua xe ô tô… bạn nên lựa chọn tính lãi suất cho vay theo dư nợ giảm dần sẽ tiết kiệm được phần nào tiền lãi phải trả cho ngân hàng. Còn với các sản phẩm vay tín chấp với giá trị nhỏ trong ngắn hạn, để đơn giản và thuận tiện nhất, bạn có thể lựa chọn tính lãi suất theo dư nợ ban đầu.

Tạm kết

Hiện nay, việc tiếp cận với các nguồn vay vốn ngân hàng khá dễ dàng. Chính vì vậy mà bạn càng cần phải nắm rõ các công thức tính lãi suất để luôn làm chủ khoản nợ của mình, tránh rơi vào bẫy tín dụng hoặc phải chịu lãi suất quá cao dẫn đến nợ nần chồng chất. 

Nhằm hỗ trợ người đi vay có một quy trình vay vốn nhanh chóng, thuận lợi và ít rủi ro, Vaymuanha.com.vn giới thiệu đến bạn công cụ tính toán lãi suất tự động vô cùng hữu ích, giúp bạn tính chính xác lãi suất hàng tháng mà không dùng đến những công thức dài dòng trên. Cùng với đội ngũ chuyên viên tài chính hàng đầu luôn sẵn sàng hỗ trợ, tư vấn cho bạn mọi lúc mọi nơi, mọi vấn đề liên quan đến vay vốn ngân hàng. Hãy liên hệ với Vaymuanha.com.vn theo Hotline 0855.785.666 để được hỗ trợ kết nối với ngân hàng và trải nghiệm công cụ tính lãi suất đắc lực ngay hôm nay!