Bảng so sánh lãi suất tiền gửi các ngân hàng

Tại Việt Nam hiện nay có đến hơn 100 ngân hàng nội địa và ngân hàng nước ngoài đang hoạt động. Trong bài viết sau đây, Vaymuanha.com.vn sẽ phân loại và so sánh lãi suất tiền gửi  tại các ngân hàng này một cách bao quát và dễ hiểu nhất. Hi vọng bạn sẽ chọn được ngân hàng phù hợp nhất để gửi tiết kiệm. 

1. Phân loại các ngân hàng tại Việt Nam

Xét về lãi suất gửi tiết kiệm, chúng ta có thể tạm thời chia các ngân hàng tại Việt Nam thành 3 nhóm như sau:

  • Nhóm thứ 1: Các ngân hàng quy mô lớn có vốn nhà nước gồm Vietcombank, BIDV, Agribank, Vietinbank.
  • Nhóm thứ 2: Các ngân hàng TMCP như ACB, SCB, Đông Á Bank, VPBank, SeaBank, Techcombank, TPBank, MSB…
  • Nhóm thứ 3: Ngân hàng TNHH nước ngoài như: Shinhan Bank, Indovina Bank, HSBC, Hong Leong Bank, Standard Chartered Bank… 

Mỗi loại hình ngân hàng sẽ có các chính sách và lãi suất gửi tiết kiệm khác nhau. Nếu so sánh tổng quan tiền gửi giữa 3 nhóm ngân hàng trên thì nhìn chung, các ngân hàng có vốn nhà nước ở nhóm 1 sẽ có lãi suất gửi tiết kiệm thấp hơn các ngân hàng TMCP ở nhóm 2. Tuy nhiên gửi tiết kiệm tại nhóm ngân hàng có vốn nhà nước sẽ an toàn, ít rủi ro hơn khi gửi tại các ngân hàng TMCP bởi họ có sự hậu thuẫn nhất định từ phía Nhà nước, có quy mô và thị phần lớn trên thị trường.

Các ngân hàng ở nhóm thứ 3, tức là nhóm ngân hàng có 100% vốn nước ngoài thường là các ngân hàng có mức lãi suất gửi tiết kiệm thấp nhất. Nguyên nhân là do các ngân hàng này có nguồn lực tài chính vững mạnh nên thường không cạnh tranh thu hút gửi tiền, huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng, lãi suất ấn định thấp hơn hẳn so với các ngân hàng nội địa Việt Nam. Tuy nhiên vẫn có một số ngân hàng nước ngoài có mức lãi suất gửi tiết kiệm rất cao, tương đương với các ngân hàng TMCP Việt Nam. Hãy tiếp tục đọc đến cuối bài viết để biết thêm thông tin chi tiết.

Rõ ràng, mỗi người sẽ có những tiêu chí khác nhau khi chọn ngân hàng gửi tiết kiệm. Có người ưu tiên gửi tiền tại ngân hàng có vốn Nhà nước để đảm bảo an toàn. Có người lại lựa chọn các ngân hàng TMCP vì mức lãi suất cạnh tranh, cùng nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn. Một bộ phận khác chọn các ngân hàng nước ngoài vì chất lượng dịch vụ đạt chuẩn quốc tế. Vì vậy bài viết này chúng tôi sẽ so sánh lãi suất giữa các ngân hàng trong từng nhóm kể trên để đáp ứng được tiêu chí của từng nhóm khách hàng.

2. Bảng so sánh lãi suất tiền gửi giữa các ngân hàng nhà nước 

4 “Ông lớn” là Vietcombank, Agribank, BIDV, Vietinbank mặc dù có lãi suất gửi tiết kiệm không cao, nhưng vẫn luôn có một chỗ đứng nhất định với một bộ phận lớn khách hàng ưu tiên lựa chọn bởi uy tín và thương hiệu tại Việt Nam. 

Nếu bạn đang có ý định gửi tiết kiệm tại nhóm ngân hàng này thì sau đây là bảng so sánh lãi suất tiền gửi các ngân hàng nhà nước, mời các bạn tham khảo.

Ngân hàng

Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng)

Không Kỳ Hạn

01 tháng

03 tháng

06 tháng

12 tháng

18 tháng

Agribank

0,1

3,1

3,4

4

5,6

5,6

BIDV

0,1

3,1

3,4

4

5,6

5,6

VietinBank

0,1

3,1

3,4

4

5,6

5,6

Vietcombank

0,1

2,9

3,2

3,8

5,5

Từ bảng tổng hợp trên, có thể thấy rằng lãi suất gửi tiết kiệm của các ngân hàng có vốn nhà nước gần như khá thống nhất với nhau, không có sự chênh lệch đáng kể. Riêng Vietcombank có mức lãi suất các kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng và 3 tháng thấp hơn một chút so với 3 ngân hàng còn lại. 

Riêng ngân hàng Vietinbank áp dụng hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến với lãi suất không kỳ hạn là 0,25%/năm và lãi suất cho kỳ hạn 12 tháng là 5,75%/năm, cao hơn 0,15% so với khi gửi trực tiếp tại quầy. Vì vậy nếu muốn được hưởng mức lãi suất tối ưu khi gửi tiền tại nhóm các ngân hàng nhà nước, bạn có thể chọn gửi tiết kiệm trực tuyến trên Website của Vietinbank.

3. Bảng so sánh lãi suất tiền gửi giữa các ngân hàng TMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần là loại hình ngân hàng thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận. Do đó có thể hiểu các ngân hàng TMCP là ngân hàng tư nhân nhưng vẫn chịu sự quản lý của ngân hàng nhà nước Việt Nam.

Như đã nói ở trên, các ngân hàng TMCP là nhóm ngân hàng có lãi suất gửi tiết kiệm ưu đãi nhất so với các nhóm ngân hàng còn lại. Vì vậy các ngân hàng mà chúng tôi liệt kê trong bảng so sánh lãi suất tiền gửi tiết kiệm sau đây chắc chắn sẽ là sự lựa chọn tuyệt vời cho cá nhân đang tìm kiếm ngân hàng có lãi suất gửi tiền cao nhất. 

Ngân hàng

Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng)

Không Kỳ Hạn

01 tháng

03 tháng

06 tháng

12 tháng

18 tháng

SCB

0,2

3,95

3,95

5,7

6,8

6,8

Kiên Long

0,2

3,1

3,4

5,7

6,5

6,85

Nam Á Bank

0,1

3,95

3,95

6

6,1

6,7

CBBank

0,2

3,5

3,75

6,25

6,55

6,7

OceanBank

0,2

3,3

3,5

5,3

6,1

6,6

SHB

0,2

3,5

3,7

5,8

6,4

6,6

Bảo Việt

0,2

3,35

3,45

5,8

6,3

6,55

PVcomBank

3,9

3,9

5,6

6,2

6,55

Bắc Á

0,2

3,6

3,6

5,7

6,2

6,5

PGBank

3,5

3,5

5,3

5,8

6,4

MB

0,1

3,3

3,6

4,68

5,3

6,3

TPBank

3,5

3,55

5,4

6,3

VIB

3,7

3,7

5,4

6,2

VietCapitalBank

3,8

3,8

5,7

6,2

6,2

OCB

0,2

3,75

3,9

5,5

6

6,2

SeABank

3,5

3,6

5,4

6,1

6,15

Đông Á

3,4

3,4

5,3

5,8

6,1

Saigonbank

0,2

3,1

3,4

5,1

5,6

6

ABBank

0,2

3,35

3,55

5,2

5,7

6

MSB

3

3,5

5

5,6

VPBank

3,65

5

5,9

GPBank

0,2

4

4

5,3

5,5

5,5

Như vậy với kỳ hạn 18 tháng thì Kiên Long Bank đang là ngân hàng dẫn đầu với lãi suất cao nhất là 6,85%/năm. Tuy nhiên xét về trung bình lãi suất các kỳ hạn thì SCB (Sacombank) mới là ngân hàng có lãi suất gửi tiền cao nhất. Ngay cả khi bạn gửi với kỳ hạn ngắn chỉ 1 tháng, lãi suất cũng đã tương đối ưu đãi ở mức 3,95%/năm, kỳ hạn 6 tháng lãi suất sẽ là 5,7%/năm và kỳ hạn 1 năm, lãi suất tăng lên 6,8%/năm. 

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi các ngân hàng trên được sắp xếp theo thứ tự từ ngân hàng có lãi suất gửi tiết kiệm cao nhất đến ngân hàng có lãi suất gửi tiết kiệm thấp nhất. Hãy chọn một ngân hàng có thể đem lại lợi ích tối đa dựa vào kỳ hạn gửi, số tiền gửi và nhu cầu gửi tiền của mỗi cá nhân.

4. Bảng so sánh lãi suất tiền gửi giữa các ngân hàng vốn nước ngoài

Đây là nhóm ngân hàng được thành lập theo pháp luật Việt Nam do chủ sở hữu nước ngoài cấp 100% vốn, hoặc liên doanh với các ngân hàng nước ngoài được quyền cung cấp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng cho thị trường Việt Nam, thời gian hoạt động không vượt quá 99 năm. Các ngân hàng nước ngoài tự chủ trong chính sách lãi suất gửi tiết kiệm, vì vậy cũng khá dễ hiểu khi lãi suất gửi tiền tại các ngân hàng này có sự chênh lệch đáng kể.

Ngân hàng

Kỳ hạn gửi tiết kiệm (tháng)

Không Kỳ Hạn

01 tháng

03 tháng

06 tháng

12 tháng

18 tháng

Public Bank

3,3

3,6

5

6,7

6,7

Indovina

3,1

3,4

4,7

5,5

5,8

Hong Leong

2,85

3

4,2

4,7

5

Shinhan Bank

2

2,4

3,3

4,5

4,5

Theo dõi bảng so sánh lãi suất gửi tiền các ngân hàng trên có thể thấy ngân hàng sở hữu mức lãi suất gửi tiết kiệm cao nhất thuộc về Public Bank, một ngân hàng của Malaysia tại Việt Nam. Public Bank áp dụng lãi suất hấp dẫn với các kỳ hạn cực kỳ linh hoạt dao động từ 1 – 18 tháng tùy vào từng nhu cầu sử dụng của khách hàng, áp dụng cho cả tiền ngoại tệ lẫn tiền Việt. Mặc dù không phải là một ngân hàng lớn được biết đến rộng rãi tại Việt Nam, nhưng với mức lãi suất gửi tiền khá ưu đãi, bạn có thể cân nhắc lựa chọn ngân hàng này.

Sau Public Bank là một số cái tên ngân hàng nước ngoài khác như Indovina (Ngân hàng liên doanh giữa Vietinbank và Cathay United Bank - Đài Loan), Hong Leong Bank (Malaysia), Shinhan Bank (Hàn Quốc) có mức lãi suất gửi tiết kiệm ở mức cơ bản. Trung bình 4%/năm kỳ hạn 6 tháng và 5,1% kỳ hạn 18 tháng. 

Tổng kết

Trên đây là bảng so sánh lãi suất tiền gửi các ngân hàng tại Việt Nam, lãi suất sẽ được các ngân hàng điều chỉnh, cập nhật theo thời gian. Để có thể nắm bắt lãi suất mới nhất và chính xác nhất, vui lòng liên hệ Vaymuanha.com.vn theo Hotline 0855.785.666. Trên cương vị là đối tác của hệ thống tất cả các ngân hàng tại Việt Nam, chúng tôi sẽ tư vấn giúp bạn chọn được ngân hàng an toàn với lãi suất tốt, đồng thời cung cấp công cụ tính lãi suất nhanh chóng, chính xác, bảo vệ lợi ích tối đa của khách hàng!